Ngày nay, với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ đá có thể được uốn cong, xoắn, lượn sóng một cách tuyệt mỹ. Loại đá đó được biết đến với tên gọi đá nhân tạo.

 Đá nhân tạo là một loại vật liệu composite được cấu thành từ hợp chất cao phân tử làm pha nền là resin (keo polyester, acrylic, vinyl ester) và pha gia cường là vật liệu độn như: aluminum tri hydrat (ATH), bột đá, các colour chips, cùng một số phụ gia, xúc tác và màu

Từ xưa đến nay, đá vốn là một trong những vật liệu truyền thống đối với người Việt trong kiến trúc xây dựng, từ khâu định hình cho tới khâu trang trí hoàn thiện công trình. Ngày nay, với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ đá có thể được uốn cong, xoắn, lượn sóng một cách tuyệt mỹ. Loại đá đó được biết đến với tên gọi đá nhân tạo.

Vậy đá nhân tạo là gì?

 Đá nhân tạo thực chất là vật liệu composite được cấu thành từ hợp chất cao phân tử làm pha nền là resin (keo polyester, acrylic, vinyl ester) và pha gia cường là vật liệu độn như: aluminum tri hydrat (ATH), bột đá, các colour chips, cùng một số phụ gia, xúc tác và màu. Thông thường, sản phẩm đá nhân tạo được hình thành từ hỗn hợp nhiều loại thành phần khác nhau như: xi măng, keo và các mảnh đá nhỏ. Chúng gồm 2 dòng sản phẩm phổ biến, đó là: đá nhân tạo Solid surface và đá nhân tạo thạch anh (Artificial Quartz Stone ).

Đá nhân tạo Solid Surface gồm có: 2/3 thành phần bột đá tự nhiên( tức đá thật), 1/3 keo Arcrylic (methyl methacrylate) và hydroxy nhôm  Alumina trihydrat ( Al(OH)3), vải thủy tinh và một số phụ gia khác có nguồn gốc từ dầu mỏ ( polyeste).

Đá nhân tạo thạch anh được tạo ra từ việc pha trộn khoảng 90% bột thạch anh, cát mịn và các loại phụ gia khác.

Đặc điểm và tính  năng của đá nhân tạo 

Chúng có nhiều dòng sản phẩm khác nhau, đa dạng về chủng loại, màu sắc nhưng nhìn chung chúng đều có những đặc tính sau:

Độ bền: đá nhân tạo có khả năng chống chịu được các tác nhân cơ học, nhiệt, điện và cả các động lực các động lực cắt, khía, v.v…

Độ chống bám bẩn, ăn mòn: Đá nhân tạo là vật liệu đặc, được chế tác liền tấm, không mối nối, bề mặt chống xước, do đó nó có khả năng chống bám bẩn, nấm mốc rất tốt. Đặc biệt với khả năng chống nước 100% cho nên đá nhân tạo có thể dễ dàng vệ sinh lau chùi với nước và các dung môi hữu cơ .

Tính linh hoạt trong thiết kế: đá nhân tạo có thể uốn cong bằng gia nhiệt trong khuôn bằng gỗ hoặc kim loại tại một nhiệt độ nhất định. Khi gia nhiệt ta có thể chạm khắc, cắt ghép để tạo ra bất kì hình dáng nào. Các mẫu thiết kế phức tạp như lượn sóng, bẻ cong, xoắn thì đá nhân tạo đều có thể đáp ứng được. Đây là ưu điểm đặc biệt mà ít loại vật liệu nào có được.

Ngoài ra, những tấm đá solid surface có thể gắn liền mạch bằng keo mà không để lộ vết nối, mang lại sự tinh tế cho sản phẩm.

Đá nhân tạo có khả năng truyền sáng: cho phép các nhà thiết kế sử dụng ánh sáng hiệu quả.

Vệ sinh an toàn: đá nhân tạo solid surface là vật liệu trơ, không có lỗ rỗng, không độc hại, đảm bảo an toàn vệ sinh.

Các ứng dụng của đá nhân tạo 

Với tính năng nổi bật, chúng được sử dụng rộng rãi trong nhiều rất nhiều lĩnh vực khác nhau, về cả nội thất và ngoại thất. Chẳng hạn như: mặt bàn, mặt bếp, tủ, kệ, chậu rửa chén, bồn tắm, quầy lễ tân, quầy bar, quầy giao dịch,… Do tính năng chịu lực chịu nhiệt, không thấm nước, không mài mòn nên nó được ứng dụng cho việc ốp tường, ốp trần, ốp cầu thang, lót sàn,…